Từ vựng tiếng anh giao tiếp 22: Nói về thời tiết

- Các từ mới:

  • Hurricane - bão (bão to, lốc xoáy)
  • Snowstorm - bão tuyết
  • Ground - đất
  • Dull - ảm đạm
  • Stuffy hot - nóng bức

- Các mẫu câu mới:

  • What is the weather like? - thời tiết như thế nào?
  • How is the weather today?
  • Do you know the weather forecast for tomorrow?
  • Do you think it will be fine tomorrow?
  • I hope the weather forecast is right.
  • I hope It'll clear up. The weather is bad, isn't it?
  • Do you think It'll rain today?
  • The rain will be soon over - mưa sẽ sớm tạnh
  • The ground is white with snow - mặt đất đầy tuyết trắng
  • It's dull today - trời hôm nay thật ảm đạm
  • The wind is blowing from the South - gió đang thổi từ phía Nam
  • It is very hot, what a stuffy hot day! - trời rất nóng, hôm nay thật oi bức!

- Hội thoại

  • Amit, you'd better put on more clothes today - Amit, hôm nay anh nên mặc thêm quần áo.
  • Do I have to? What is the weather like today? - Tôi phải làm vậy ạ, thời tiết hôm nay như thế nào?
  • It's find now. But the paper said a storm is comming this afternoon - Bây giờ trời đẹp. Nhưng báo nói có một cơn bão đang đến vào chiều nay.
  • Really? I thought it's going to be warmer - Thật sao? tôi nghĩ thời tiết sẽ ấm lên.

 

  • Oh, no! It look like it's going to rain. - Oh không! có vẻ trời sắp mưa.
  • Don't you like rainny days? - Anh không thích những ngày mưa sao?
  • Not much. I prefer sunny days. - Không thích lắm. Tôi thích những ngày nắng.
  • I love rainny days. I think that's quite romantic. - Tôi thích những ngày mưa. Tôi nghĩ nó khá lãng mạn
    Besides I can get more things done when I was inside - Bên cạnh đó, tôi có thể làm được nhiều việc khi tôi ở nhà.
  • Not me. I prefer being outside - Tôi không như thế. Tôi thích ở bên ngoài hơn

- Đọc lại từ:

    Hurricane, snowstorm, dull, ground, stuffy hot.

 

 

Nguồn: langmaster
Bài viết từ pinlaz.com

Lịch nhắc nhở